THIS IS FEATURED POST 1 TITLE

Cho vay mua nhà

Bạn đang cần vay một khoảng tiền mua nhà

Nhưng Bạn không muốn thế chấp căn nhà của bạn

Quas molestias excepturi
THIS IS FEATURED POST 2 TITLE

Cho vay mua xe

Bạn muốn mua xe trả góp

Bạn sẽ chọn cách vay ngân hàng trả góp hàng tháng hay mua xe trả góp tại nơi đăng ký mua xe ?

Gọi ngay cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất

Impedit quo minus id
THIS IS FEATURED POST 3 TITLE

Bạn Là Bác Sĩ

Nếu bạn là Bác Sĩ, Cán bộ y tế Bệnh Viện

Bạn sẽ thuộc đối tượng ưu tiên, vì vậy bạn sẽ được vay nhiều hơn với lãi suất thấp hơn đó !

Voluptates repudiandae kon
THIS IS FEATURED POST 4 TITLE

Bạn là giáo viên

Thật bất ngờ cho bạn

Bạn thuộc đối tượng ưu tiên của Công Ty chúng tôi - Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp cho bạn gói vay tốt nhất !

Mauris euismod rhoncus tortor

Những điều Khách hàng cần lưu ý khi vay


Nguyễn Thành Hưng | 15:33 |


1. KH phải nhớ địa chỉ chính xác Hộ  Khẩu, tạm trú, địa chỉ Công ty, tên Công ty
2. KH làm bộ phận nào ?  Mô tả công việc hàng ngày ?
3. Thu nhập KH, thu nhập gia đình, chi tiêu KH, chi tiêu gia đình < 50% thu nhập
4. Người tham chiếu trong hộ khẩu ( người tham chiếu thứ 1 ): thì phải biết những người còn lại trong hộ khẩu, tránh trường hợp cho số điện thoại của người ngoài hộ khẩu.

Tính Lãi Suất Theo Dư Nợ Ban Đầu Và Dư Nợ Giảm Dần


Nguyễn Thành Hưng | 06:14 |

1. Theo Dư Nợ Ban Đầu

Ngân hàng A áp dụng lãi suất là 20% một năm (1.67%/tháng ) với cách tính là trên dư nợ ban đầu. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng ( 1,5 năm ), tính ra mỗi tháng sẽ phải trả gốc là 1.666.667 đồng ( 30tr/12) và lãi là 501.600 đồng ( 30tr x 1.67%). Tổng lãi phải trả trong 18 tháng là 9.028.800 đồng.

2. Theo Dư Nợ Giảm Dần

Ngân hàng B áp dụng lãi suất là 35% một năm với cách tính là trên dư nợ giảm dần. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng ( 1,5 năm ), tính ra mỗi tháng sẽ phải trả gốc cố định là 1.666.667 đồng và lãi là 876.000 đồng tháng 1 ( 827.333.000 đồng tháng thứ 2 ). Tổng lãi phải trả trong 18 tháng là 8.322.000 đồng.

Với cách tính trên thì tháng 1 ta sẽ trả Gốc + Lãi : là cao nhất 2.542.667 đồng.... và tới tháng 18 ta sẽ trả Gốc + Lãi: 1.715.333. Tuy nhiên nhiều khách hàng vẫn muốn họ trả đều mỗi tháng nên ta có cách tính thứ 2 như sau:

Cách tính thứ 2 :
Nhưng nếu các bạn chọn cách trả đều hàng tháng theo dư nợ giảm dần, Trả Gốc + Lãi: đều nhau là 2.166.530 đồng, tính ra gốc/tháng ta sẽ trả tăng lên và lãi/tháng ta sẽ trả giảm dần:


Tổng tiền Gốc + Lãi : 38.997.540 , lãi 8.997.640. Như vậy cùng cách tính dư nợ giảm dần nhưng nếu ta chọn trả tiền hàng tháng giảm dần, ta sẽ đóng lãi ít hơn 665.000.

Tùy theo đặt tính ngân hàng cho vay mà KH có thể chọn là Dư nợ ban đầu hay giảm dần ( theo Cố định gốc/tháng, hay tăng dần gốc/tháng ).

3. Lãi suất thả nổi

Hiện tại bên phía công ty không áp dụng chính sách này cho KH. Nhưng cũng muốn nói rỏ hơn cho các bạn hiểu.

Ví dụ như lúc đầu ta vay 100.000.000 với lãi suất 0.8% /tháng trong vòng 48 tháng. Cố định trong vòng 24 tháng. Nhưng 24 tháng sau, Ngân hàng sẽ để lãi suất thả nỗi theo thị trường, lúc thì 1%/tháng, lúc thì 2%/tháng, lúc thì 2.3%/tháng. Chúng ta sẽ dễ bị lừa trong trường hợp này. Thường thì chiêu này đã sữ dụng trong trường hợp vay mua nhà ( thế chấp căn nhà trong vòng 6 năm ), vay xong 6 năm sau bán nhà trả nợ vẫn không đủ...

4. Trung tâm quản lý thông tin tín dụng quốc gia CIC 

CIC ( Credit Information Center ) , trực thuộc Ngân Hàng Nhà Nước là nơi lưu trử thông tin điểm tín dụng, lịch sử trả nợ của khách hàng sẽ được cập nhật tại Trung tâm tín dụng này. Tùy theo thời gian khách hàng trả chậm mà KH sẽ được đưa vào các nhóm khác nhau bao gồm:

Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn. Nhóm này gồm những KH trả nợ đúng hạn theo quy định của Ngân Hàng. Trường hợp KH trả nợ chậm trong vòng 10 ngày, Tùy theo Ngân Hàng mà khách hàng phải chịu một khoảng tiền phạt ( thường là 150% tiền lãi )

Nhóm 2 : Dư nợ cần chú ý. Nhóm này gồm những khách hàng trả nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày theo quy định của Ngân Hàng

Nhóm 3 : Dư nợ dưới tiêu chuẩn. Nhóm này gồm những khách hàng trả nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày theo quy định của Ngân Hàng

Nhóm 4 : Dư nợ có nghi ngờ. Nhóm này gồm những khách hàng trả nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày theo quy định của Ngân Hàng

Nhóm 5 : Dư nợ có khả năng mất vốn. Nhóm này gồm những khách hàng trả nợ quá hạn từ  360 ngày trở lên theo quy định của Ngân Hàng

*** Dư nợ nhóm 3 trở đi. Hầu hết các Ngân Hàng và tổ chức tín dụng đều không cho vay. Vì vậy khách hàng cần phải thanh toán khoản vay đúng hạn để thông tin tín dụng mình được minh bạch, sau này còn vay lại nữa.

6. Đánh giá khả năng trả nợ của Khách hàng PTI

PTI = ( số tiền phải trả) / (Thu nhập hàng tháng ). Tỷ lệ % PTI được tín dựa theo lương. 

+ Nếu lương < 6 tr : PTI < 25%
+ Nếu lương >= 6 tr : PTI < 35%

VD: Vay 10.000.000 đ trong vòng 12 tháng  - Mức lương là 6 tr
Mức lãi suất cho vay hiện tại quy về lãi suất cố định: 1.3% . Nghĩa là cứ bạn vay 10.000.000 trong vòng 12 tháng.  Lãi 130.000 đ đ. Gốc là: 833.000 đ.

PTI = 
833.000/6.000.000 = 13.8% 

Vì PTI < 25% nên khả năng trả nợ của KH rất tốt 


6. Đánh giá khả năng quản lý nợ của Khách hàng DBR
Gọi Tổng nợ trong tháng là A

A = (Tiền Gốc đang vay ở ngân hàng A) + (Tiền Gốc đang vay ở ngân hàng đang tính vay)

DBR= ( A ) / (Thu nhập hàng tháng ). Tỷ lệ % DBR được tín dựa theo lương. 

+ Nếu lương < 6 tr : PTI < 40%
+ Nếu lương >= 6 tr : PTI < 40 % ( Nếu làm công ty trong nước )
+ Nếu lương >= 6 tr : PTI < 50 % ( Nếu làm công ty nước ngoài )


VD: KH đã vay 10.000.000 đ lãi 1.3% trong vòng 12 tháng  - Mức lương là 6 tr tại VPP Bank. KH muốn vay thêm tại công ty chúng tôi 20.000.000 lãi 1.3% trong vòng 12 tháng có được không ?

Tại VPP Bank:  Gốc phải trả là: 833.000 đ.
Tại Công ty : Gốc phải trả là: 1.666.666 đ trong vòng 12 tháng

DBR= ( 833.000 + 1.666.666 ) / 6.000.0000 = 42%

Khách hàng không được vay trong vòng 12 tháng do DBR > 40%

Nhưng nếu KH vay trong vòng 18 tháng :

Tại VPP Bank:  Gốc phải trả là: 833.000 đ.
Tại Công ty : Gốc phải trả là: 1.111.111 đ trong vòng 18 tháng

DBR= ( 833.000 + 1.111.111 ) / 6.000.0000 = 32% < 40%

Vậy khách hàng có thể vay tiếp tại công ty chúng tôi 20.000.000 nữa với thời hạn vay trên 18 tháng.


Vay tín chấp theo lương là gì ?


Nguyễn Thành Hưng | 15:34 |

Vay tín chấp theo lương là chương trình hỗ trợ vay cho tất cả nhân viên đi làm hưởng lương. Không cần tài sản thế chấp và cũng không cần sự bảo lãnh của công ty. Việc Ngân Hàng cho vay là dựa trên mức thu nhập thực tế hàng tháng của quý khách.

1. KH làm việc tại Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An
  • Làm ở công ty hiện tại  >3 tháng nếu KH > 25 tuổi.  
  • Nơi trạm trú > 6 tháng nếu lương >5 triệu, nơi trạm trú > 2 năm nếu lương < 5 triệu.
  • Lương > 3.5 triệu/tháng nếu làm HCM và BD, lương > 4,5 triệu/ tháng nếu làm ở ĐN và LA
  • Độ tuổi : 21 - 55 tuổi (nữ) ; 21 - 58 tuổi (nam)
  • Lương < 5tr phải có điện thoại bàn ( Nhà ở hoặc nhà trọ )
*** KH tại BD, LA, ĐN tuồi từ 21,22,23,24 phải làm công ty > 1 năm, lương > 5 triệu , trạm trú 6 tháng, lương < 5 triệu, trạm tú 2 năm
Hồ Sơ vay tín chấp theo lương gồm: 
  • Hộ khẩu /KT3 ( kèm theo giấy xác nhận trạm trú nếu mới làm KT3 )
  • Chứng Minh Nhân Dân ( kèm theo 1 trong 2 các giấy tờ sau:  bằng lái xe/thẻ nhân viên/Sơ yếu lý lịch )
  • Hợp đồng lao động 
  • Khách hàng nhận lương qua thẻ ATM ( Sao kê 3 tháng lương gần nhất )
  • Hoặc Khách hàng nhận lương tiền mặt ( Phiếu lương 2 tháng gần nhất có mộc công ty)  
Nếu hợp đồng lao động bị thất lạc : sao kê 6 tháng lương + photo mặt trước BHYT
Trường hợp KH có thẻ tạm trú + giấy xác nhận trạm trú : thay thế KT3
Lương gộp = lương chuyển khoảng x 1.105

Hạn mức tín dụng: 
  • Số tiền hỗ trợ vay: 10 - 300 triệu 
  • Thời hạn vay : 12 - 48 tháng 
2. Công ty : 

+ Công ty TNHH, Doanh Nghiệp tư nhân : thời gian thành lập > 3 năm, vốn trên 5 tỷ.
+ Công ty nước ngoài và công ty Cổ phần : thời gian thành lập > 3 năm, vốn trên 9 tỷ. Nếu thời gian thành lập > 3 năm không cần xét vốn.

*** 2 điều kiện này bên phía công ty Prudential Finance tự tìm trên phần mềm để xem xét.

    3. Phạm vi cho vay :

    TP. HCM : Tất cả

    Bình Dương : Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát, Thủ Dầu Một, Dầu Tiếng ( Thị Trấn Dầu Tiến, Thanh An, Thanh Tuyền ), Phú Giáo ( Thị Trấn Phước Vĩnh, Phước Hòa, Vĩnh Hòa )
      Đồng Nai : TP Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom ( Thị Trấn Trảng Bom, Sông Trầu, Xã Hố Nai 3, Xã Bắc Sơn, Xã Bình Minh, Xã Quảng Tiến ), Huyện Vĩnh Cửu ( Thị Trấn Vĩnh An, Xã Thạnh Phú, Vĩnh Tân, Tân Bình ), huyện Thống Nhất ( Thị Trấn Dầu Giây ), Thị Xã Long Khánh ( Phường : Xuân Bình, Xuân Trung, Xuân An, Xuân Thanh, Xuân Hòa, Phú Bình ), Suối Tre, Ấp Lập Thành, Trần Hưng Đạo xã Xuân Trạch (cũ), Ấp Bàu Hàm II (cũ), Ấp Hưng Hiệp, Hưng Nhơn xã Hưng Lộc (cũ).

      Long An : Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa, Bến Lức, TP Tân An 


      Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...